Thứ Sáu, 11 tháng 10, 2013

Học PHP | Khái niệm về cookie và session trong lập trình PHP

Các khái niệm cơ bản trong PHP (Tiếp): Cookie và Session

Cookie và session là hai phương pháp trong lập trình PHP sử dụng để quản lý các phiên làm việc giữa người sử dụng và hệ thống. Việc quản lý phiên làm việc này sẽ giúp bạn tạo ra sự chứng thực hiệu quả bởi việc xác nhận thông tin trước khi truy cập vào một phân vùng cố định.

1- Tổng quan về cookie:

Cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa web site và browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text . Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site. Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen.... Nó được ghi vào đĩa cứng hoặc bộ nhớ của máy người sử dụng. Nó được trình duyệt gởi ngược lên lại server mỗi khi browser tải 1 trang web từ server. Hai browser cùng truy cập vào 1 website sẽ nhận được 2 cookie khác nhau.
a -Thiết lập cookie:
Cú pháp:
Setcookie("tên cookie","giá trị", thời gian sống);

Ví dụ:


<?php
setcookie(“username”,”admin”, time() +3600)
// thoi han su dung la 1 tieng
?>

b - Sử dụng cookie:

Cú pháp:

Cú pháp: $_COOKIE["tên cookies"]

Tên cookie là tên mà chúng ta thiết lập phía trên.

Ví dụ:

<?php
if(isset($_COOKIE['username']))
echo "giá trị của cookie username : " . $_COOKIE['username'];
else
echo "Chao Khach";
?>



c- Hủy Cookie:
Để hủy 1 cookie đã được tạo ta có thể dùng 1 trong 2 cách sau:

+ Cú pháp:
setcookie("Tên cookie") .Gọi hàm setcookie với chỉ duy nhất tên cookie mà thôi

Hoặc
+ Dùng thời gian hết hạn cookie là thời điểm trong quá khứ.
Ví dụ:
<?php
echo " My cookie";
setcookie(“username”,”admin”, time() +3600);
?>

2- Tổng quan về session:
Session là khoảng thời gian người sử dụng giao tiếp với 1 ứng dụng. Session bắt đầu khi người sử dụng truy cập vào ứng dụng lần đầu tiên, và kết thúc khi người sử dụng thoát khỏi ứng dụng . Mỗi session sẽ có một định danh (ID), 1 session khác nhau sẽ có 2 ID khác nhau . Mỗi session sẽ có được cấp một định danh (ID) khác nhau và nội dung được lưu trong thư mục thiết lập trong file php.ini (tham số session.save_path)

a- Thiết lập session:

Cú pháp: session_start() , sau đó gán giá trị cho session

Ví dụ:

<?php
session_star();
if(isset($_SESSION['view"']))
$_SESSION["view"]  += 1;
else
$_SESSION["view"]  += 1;
?>


b- Sử dụng giá trị của session:

Cú pháp: $_SESSION["name"]

Ví dụ:

<?php
session_start();
if(isset($_SESSION['view"']))
$_SESSION["view"]  += 1;
else
echo "chua ton tai session nay";
?>
code-minh-hoa
code minh hoạ



c- Hủy bỏ session:

Cú pháp : session_destroy() hoặc session_unset()

Ví dụ:

<?php
session_start();
unset($_SESSION["view"];

?>

Các bạn có thể tham khảo thêm các khoá học PHP, và tài liệu php tại daotaolaptrinh.edu.vn


Google Account Video Purchases Phú Đô, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam

0 nhận xét:

Đăng nhận xét